https://images.openai.com/static-rsc-4/8wsVRlf7gBk0jJDiqlv2J-Lm_u9ONMTsWLaWnlZog6eluRvB8bw5GCJUfSQkr4CYQ605UuA263s8vGR4ZMk__OXLwfECugl9xE3HgtP5H2A-b-T1ce6gUWilABUNaMskjuxJCeBksJ6m0Llt-mqZSG_FtN4rTwDXTVw6A7ev6Pr_pU7lJ-edqN2ts5qPkl6f?purpose=fullsize

chi phí plasma vs đốt dầu theo MW tổ máy

Dưới đây là cách so sánh chi phí plasma vs đốt dầu theo MW tổ máy theo kiểu thực dụng nhất: lấy ca thực tế đã công bố rồi quy đổi ra chi phí/MW.  Tôi sẽ tách thành 2 phần: chi phí khởi động thương mạichi phí commissioning/xây mới. Các con số này là suất chi phí tham chiếu, không phải định mức cứng, vì thực tế còn phụ thuộc loại than, số burner plasma, chiến lược khởi động, giá dầu và giá điện. (vgbe.energy)

1) Suất chi phí theo MW cho mỗi lần khởi động

Một case vận hành thương mại được VGB nêu cho tổ máy 480 MW cho thấy:

  • đốt dầu: 31.000 EUR/cold start22.000 EUR/warm start;
  • plasma: 16.000 EUR/cold start6.000 EUR/warm start. (vgbe.energy)

Quy đổi ra suất chi phí trên mỗi MW:

  • Cold start
    • Dầu: 64,6 EUR/MW/lần
    • Plasma: 33,3 EUR/MW/lần
    • Tiết kiệm: 31,3 EUR/MW/lần (vgbe.energy)
  • Warm start
    • Dầu: 45,8 EUR/MW/lần
    • Plasma: 12,5 EUR/MW/lần
    • Tiết kiệm: 33,3 EUR/MW/lần (vgbe.energy)

Bảng nội suy nhanh theo MW tổ máy

Quy mô tổ máy Cold start bằng dầu Cold start bằng plasma Tiết kiệm/cold start Warm start bằng dầu Warm start bằng plasma Tiết kiệm/warm start
300 MW ~19.375 EUR ~10.000 EUR ~9.375 EUR ~13.750 EUR ~3.750 EUR ~10.000 EUR
480 MW 31.000 EUR 16.000 EUR 15.000 EUR 22.000 EUR 6.000 EUR 16.000 EUR
600 MW ~38.750 EUR ~20.000 EUR ~18.750 EUR ~27.500 EUR ~7.500 EUR ~20.000 EUR
1.000 MW ~64.583 EUR ~33.333 EUR ~31.250 EUR ~45.833 EUR ~12.500 EUR ~33.333 EUR

Các số ở 300/600/1000 MW là nội suy tuyến tính từ case 480 MW, nên dùng rất tốt để dựng proposal sơ bộ hoặc memo tài chính ban đầu, nhưng chưa nên coi là ngân sách EPC chính thức. (vgbe.energy)

2) Công thức rất nhanh để anh tự tính theo nhà máy của mình

Nếu lấy đúng suất chi phí của case 480 MW làm chuẩn tham chiếu, thì:

Chi phí khởi động bằng dầu/năm
= MW × (64,6 × số cold start + 45,8 × số warm start) EUR/năm. (vgbe.energy)

Chi phí khởi động bằng plasma/năm
= MW × (33,3 × số cold start + 12,5 × số warm start) EUR/năm. (vgbe.energy)

Tiết kiệm/năm do plasma
= MW × (31,3 × số cold start + 33,3 × số warm start) EUR/năm. (vgbe.energy)

3) Ví dụ tính thẳng theo MW và tần suất khởi động

Trường hợp A: Tổ máy 300 MW

Giả sử một năm có 10 cold start20 warm start.

  • Dầu: 300 × (64,6×10 + 45,8×20) = khoảng 468.750 EUR/năm
  • Plasma: 300 × (33,3×10 + 12,5×20) = khoảng 175.000 EUR/năm
  • Tiết kiệm: khoảng 293.750 EUR/năm (vgbe.energy)

Trường hợp B: Tổ máy 600 MW

Cùng giả định 10 cold + 20 warm/năm:

  • Dầu: khoảng 937.500 EUR/năm
  • Plasma: khoảng 350.000 EUR/năm
  • Tiết kiệm: khoảng 587.500 EUR/năm (vgbe.energy)

Trường hợp C: Tổ máy 1.000 MW

Cùng giả định:

  • Dầu: khoảng 1,562 triệu EUR/năm
  • Plasma: khoảng 583 nghìn EUR/năm
  • Tiết kiệm: khoảng 979 nghìn EUR/năm (vgbe.energy)

4) Ví dụ đúng bằng case thực tế công bố

Chính case 480 MW của VGB dùng giả định 20 cold start/năm30 warm start/năm. Kết quả là:

  • Dầu: 1,28 triệu EUR/năm
  • Plasma: 0,50 triệu EUR/năm
  • Tiết kiệm: 780.000 EUR/năm (vgbe.energy)

Quy đổi về suất năm trên mỗi MW:

  • Dầu: khoảng 2.667 EUR/MW/năm
  • Plasma: khoảng 1.042 EUR/MW/năm
  • Tiết kiệm: khoảng 1.625 EUR/MW/năm (vgbe.energy)

Từ đó nội suy rất nhanh:

Quy mô tổ máy Dầu (20 cold + 30 warm) Plasma (20 cold + 30 warm) Tiết kiệm/năm
300 MW ~800.000 EUR ~312.500 EUR ~487.500 EUR
480 MW 1.280.000 EUR 500.000 EUR 780.000 EUR
600 MW ~1.600.000 EUR ~625.000 EUR ~975.000 EUR
1.000 MW ~2.666.667 EUR ~1.041.667 EUR ~1.625.000 EUR

(vgbe.energy)

5) Nếu nhìn theo góc “commissioning / xây mới” thì suất MW còn chênh lớn hơn

Một case khác trong cùng tài liệu VGB cho 1 x 600 MW với 4 burners khi commissioning cho thấy:

  • phương án dầu: 4,000,000 USD
  • phương án plasma: 1,017,000 USD
  • tiết kiệm: 2,983,000 USD. (vgbe.energy)

Quy đổi ra suất chi phí theo MW:

  • Dầu: khoảng 6.667 USD/MW
  • Plasma: khoảng 1.695 USD/MW
  • Tiết kiệm: khoảng 4.972 USD/MW. (vgbe.energy)

Nội suy tham chiếu:

Quy mô tổ máy Commissioning bằng dầu Commissioning bằng plasma Tiết kiệm
300 MW ~2,00 triệu USD ~0,51 triệu USD ~1,49 triệu USD
600 MW 4,00 triệu USD 1,017 triệu USD 2,983 triệu USD
1.000 MW ~6,67 triệu USD ~1,70 triệu USD ~4,97 triệu USD

Bảng này đặc biệt có ích khi anh đang nói về nhà máy mới, cải tạo lớn, hoặc cần giải thích vì sao plasma có thể thay luôn một phần logic kinh tế của hệ thống dầu. (vgbe.energy)

6) Góc kỹ thuật hỗ trợ: vì sao tiết kiệm này là có cơ sở?

IEA ghi nhận một trường hợp áp dụng plasma mà với mỗi cold start mức tiêu thụ dầu trước đây khoảng 50 tấn, sau retrofit thì tiết kiệm được 90–100% lượng dầu đó. Điều này giải thích vì sao khoảng chênh chi phí giữa plasma và dầu có thể lớn như vậy, nhất là ở tổ máy khởi động nhiều. (IEA Blob Storage)

Ở chế độ chạy tải thấp/deep peak shaving, nghiên cứu MDPI cũng cho thấy chi phí hỗ trợ cháy bằng plasma thấp hơn rõ rệt. Trong case study của họ, ở mức 60% peak-shaving, plasma ignition cost là 2.429 USD so với oil cost 13.110 USD; ở mức 65%, plasma là 3.573 USD còn dầu vẫn 13.110 USD. Nghiên cứu này cũng kết luận chi phí than bổ sung của plasma chỉ khoảng 1/3 chi phí dầu trong giai đoạn hỗ trợ cháy. (MDPI)

7) Kết luận ngắn gọn theo MW

Nếu chỉ cần câu trả lời rất thực dụng, thì từ các case công bố có thể dùng các suất tiết kiệm tham chiếu sau:

  • Mỗi cold start: plasma tiết kiệm khoảng 31 EUR/MW/lần
  • Mỗi warm start: plasma tiết kiệm khoảng 33 EUR/MW/lần
  • Với profile 20 cold + 30 warm/năm: plasma tiết kiệm khoảng 1.625 EUR/MW/năm
  • Với commissioning/xây mới: plasma có thể tiết kiệm khoảng 4.972 USD/MW trong case 600 MW được công bố. (vgbe.energy)